: Trang chủ Kê khai thuế Thuế TNDN Hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNDN tạm tính theo tháng, quý

Co.,LTD CK&M

TURN OUR KNOWLEDGE INTO YOUR SUCCESS - HÃY THÀNH CÔNG BẰNG TRI THỨC CỦA CHÚNG TÔI

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNDN tạm tính theo tháng, quý

Email In PDF.
Chỉ mục bài viết
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNDN tạm tính theo tháng, quý
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Tất cả các trang
3. Khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế

3.1 Trường hợp kê khai:

- NNT phát hiện hồ sơ khai tạm tính thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì NNT phải nộp số thuế còn thiếu, đồng thời phải xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt chậm nộp ( 0.05%/ ngày).

- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì NNT được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.

* Lưu ý: Chỉ kê khai bổ sung đối với trường hợp NNT đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế và đã hết thời hạn nộp hồ sơ. Trường NNT đã nộp hồ sơ khai thuế mà phát hiện sai sót,  nhưng còn thời hạn nộp hồ sơ thuế thì không thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh mà thực hiện kê khai lại theo số chính xác và gửi lại hồ sơ khai thuế thay thế cho hồ sơ đã nộp.

3.2 Hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh bao gồm:

- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN tạm tính quý ( mẫu 01A/TNDN hoặc mẫu 01B/TNDN) của quý cần bổ sung, điều chỉnh thông tin.

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu 01/KHBS và tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình này.

Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh phải được lập riêng cho từng kỳ kê khai thuế để điều chỉnh, bổ sung sai sót, nhầm lẫn của các kỳ kê khai thuế trước làm tăng, giảm số thuế phải nộp

3.3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bổ sung:

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo.

3.4 Cách khai các nội dung trong mẫu 01/KHBS.

- Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

a. Cách ghi các chỉ tiêu theo cột

Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:NNT lựa chọn đúng chỉ tiêu trên tờ khai thuế cần thực hiện điều chỉnh

Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”: Ghi mã số chỉ tiêu trên tờ khai cần điều chỉnh

Cột 4 “Số đã kê khai”:Là số liệu mà NNT đã kê khai tại tờ khai thuế kỳ thuế cần điều chỉnh đã gửi cho cơ quan thuế.

Cột 5 “Số điều chỉnh”: Số liệu đúng sau khi đã thực hiện điều chỉnh

Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng: Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5- chỉ tiêu cột 4. Nếu kết quả < 0 thì ghi trong dấu ( )

b. Cách ghi các chỉ tiêu theo dòng

Sau khi kiểm tra, xem xét các số liệu cần điều chỉnh NNT xác định chỉ tiêu điều chỉnh là tăng hay làm giảm số thuế phải nộp để ghi vào các dòng cho chính xác.

* Trường hợp các chỉ tiêu làm tăng số thuế phải nộp thì ghi vào phần I: “Chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp”. Cụ thể như sau:

- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01A/TNDN thì thực hiện ghi vào phần I đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến miễn giảm” [Chỉ tiêu 18] giảm đi hoặc Thuế TNDN phải nộp trong kỳ [Chỉ tiêu 19] tăng lên so với số đã kê khai.

- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01B/TNDN thì thực hiện ghi vào phần I  đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến miễn giảm” [Chỉ tiêu 19] giảm đi; hoặc “Thuế TNDN phải nộp trong kỳ” [Chỉ tiêu 20] tăng lên so với số đã kê khai.

* Trường hợp các chỉ tiêu làm giảm số thuế phải nộp thì ghi vào phần II: “Chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp”. Cụ thể như sau:

- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01A/TNDN thì thực hiện ghi vào phần II đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến miễn giảm” [Chỉ tiêu 18] tăng lên hoặc “Thuế TNDN phải nộp trong kỳ” [Chỉ tiêu 19] giảm đi so với số đã kê khai.

- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01B/TNDN thì thực hiện ghi vào phần II đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến miễn giảm” [Chỉ tiêu 19] tăng lên; hoặc “Thuế TNDN phải nộp trong kỳ” [Chỉ tiêu 20] giảm đi với số đã kê khai.

* Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên. Số liệu của chỉ tiêu này là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT (Trường hợp số liệu của dòng này có giá trị >0 )

- Phần B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1. Số ngày chậm nộp:

Được tính từ ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.

2. Số tiền phạt chậm nộp (= số thuế điều chỉnh tăng x số ngày chậm nộp x 0,05%):

Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng II cột 6 phần A của bản giải trình (đối với trường hợp số liệu của dòng này >0).

+ Số ngày chậm nộp: Bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định (hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế) đến ngày NNT đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào NSNN (ngày ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN).

- Phần C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

* Lưu ý: Trường hợp NNT sử dụng phần mềm HTKK để thực hiện kê khai thì muốn khai điều chỉnh tờ khai của kỳ tính thuế nào thì tờ khai đó đã phải được kê khai trong phần mềm HTKK.

* Hướng dẫn kê khai điều chỉnh số thuế TNDN phải nộp của quý IV/2008 đối với các doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN quý IV/2008 theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC

Trường hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp có thu nhập từ các hoạt động sản xuất gia công sơi, dệt, nhuộm, may và các mặt hàng da, giầy được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của quý IV/2008 ( Theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC), nhưng tại tờ khai tạm tính thuế TNDN quý IV/2008 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008 chưa xác định số thuế TNDN được giảm này thì doanh nghiệp thực hiện lập hồ sơ khai thuế bổ sung 01/KHBS điều chỉnh giảm số thuế phải nộp (theo hướng dẫn nêu trên). Số thuế TNDN được giảm của quý IV/ 2008 được chuyển sang trừ vào số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc hoàn thuế theo quy định

Ví dụ:

Ví dụ 1.Trường hợp điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp:

Giả sử Công ty TNHH A đã nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý I/2009 (Công ty kê khai tờ khai tạm tính thuế TNDN tạm nộp theo quý theo mẫu 01A/TNDN) có số thuế TNDN phải nộp [chỉ tiêu 19] là: 50.000.000 đồng. Ngày 30/5/2009 Kế toán công ty phát hiện đã kê khai sót doanh thu trên một hoá đơn có số doanh thu là 40.000.000 đồng. Chi phí công ty đã thực hiện hạch toán đầy đủ, do đó việc khai sót 40.000.000 đ doanh thu làm cho thuế TNDN tăng lên 10.000.000 đồng (40.000.0000 x 25%). Số tiền phạt chậm nộp là 150.000 đ (10.000.000 đ x 30 ngày x 0,05%)

Kế toán sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh tờ khai như sau:

GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế TNDN mẫu số 01A/TNDN kỳ tính thuế: Quý 1/2009 ngày kê khai)

TỜ KHAI BỔ SUNG lập ngày: 30/05/2009

STT

Chỉ tiêu điều chỉnh

Mã số chỉ tiêu

Số đã kê khai

Số điều chỉnh

Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

I. Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

1

Thuế TNDN phải nộp trong kỳ

19

50.000.000

60.000.000

10.000.000

II. Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

1

0

0

0

III. Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp

(tăng: +; giảm: -)




10.000.000







Số ngày nộp chậm:

30

Số tiền phạt nộp chậm:

150.000

Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Kê sót doanh thu số tiền là 40.000.000 đ làm cho số thuế TNDN tăng lên 10.000.000 đ







Người ký:

Ngày ký:

30/05/2009

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH

(Mẫu số 01A/TNDN)

(Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh)

Kỳ tính thuế: Quý 1 năm 2009

Mã số thuế:

0102847966

Người nộp thuế:

Công ty TNHH A

STT

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ

[10]

0

2

Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

[11]

0

3

Lợi nhuận phát sinh trong kỳ ([12]=[10]-[11])

[12]

0

4

Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế

[13]

0

5

Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế

[14]

0

6

Lỗ được chuyển trong kỳ

[15]

0

7

Thu nhập chịu thuế ([16]=[12]+[13]-[14]-[15])

[16]

0

8

Thuế suất thuế TNDN (%)

[17]

0,000

9

Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm

[18]

0

10

Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([19]=[16]x[17]-[18])

[19]

10.000.000













Người ký:

Ngày ký:

30/5/2009

Trường hợp này Công ty TNHH A phải thực hiện nộp ngay 10.000.000 đ thuế TNDN còn thiếu vào NSNN và nộp số tiền phạt chậm nộp là 150.000 đ.